Đổi lịch âm dương



Đổi lịch âm dương là công cụ tra cứu chuyển đổi ngày âm lịch sang dương lịch và đổi dương lịch sang âm lich hoàn toàn miễn phí, trực quan và chính xác. Bạn có thể tra cứu tất cả các năm bạn muốn tra. Đổi âm lịch sang dương lịch, đổi dương lịch sang âm lịch, đổi âm lịch và dương lịch, xem ngày, xem giờ.

Đổi lịch âm dương cho biết chi tiết ngày bạn muốn xem ngày bạn đổi có tốt không, việc nên nàm không nên làm trong ngày, ngày giờ hoàng đạo trong ngày bạn đổi hay hướng xuất hành trong ngày đó. Từ đó bạn chọn được ngày tốt để tiến hành các công việc trọng đại.

Hướng dẫn đổi lịch âm dương lịch:

- Chọn ngày tháng năm cần chuyển đổi sang âm dương lịch.
- Chọn kiểu chuyển đổi Âm Lịch sang Dương Lịch hoặc Dương Lịch sang Âm Lịch
- Nhấn Xem ngày để Chuyển đổi lịch âm dương

Ngày (dương lịch):
Đổi sang Âm lịch         Đổi sang Dương lịch

Kết quả đổi dương lịch sang âm lịch

Dương lịch Âm Lịch

Thứ 7
Ngày: 22
Tháng: 7
Năm: 2017

Thứ 7 ngày 29/6/2017
Ngày: Canh Tuất
Tháng: Đinh Mùi
Năm: Đinh Dậu

Chi tiết ngày chuyển đổi lịch âm dương

Dương Lịch

Thứ 7 - Ngày 22 - Tháng 7 - Năm 2017

Âm Lịch

Ngày 29/6/2017 - Tức ngày :  Canh Tuất  -   Tháng: Đinh Mùi  -  Năm: Đinh Dậu
Ngày : Hoàng đạo [Thanh Long]  -  Trực : Bình  -  Lục Diệu : Xích khấu -  Tiết khí : Đại thử
Tuổi bị xung khắc với ngày (xấu) : Giáp Thìn - Mậu Thìn - Giáp Tuất
Tuổi bị xung khắc với tháng (xấu) : Kỷ Sửu - Tân Sửu
Giờ hoàng đạo : Dần (3h - 5h), Thìn (7h - 9h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)

Trực : Bình

Nên làm (tốt) Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè...)
Kiêng kị (xấu) Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước...)

Sao tốt, xấu theo "Nhị Thập Bát Tú" : Sao Vị

Nên làm (tốt) Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống
Kiêng kị (xấu) Đi thuyền
Ngoại lệ (ngày) Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn ( kiêng cữ như các mục trên )

Sao tốt, xấu theo "Ngọc Hạp Thông Thư"

Sao tốt Nguyệt Không  - Nguyệt Giải  - Yếu Yên  - Thanh Long
Sao xấu Tiểu hao  - Nguyệt hư  - Băng tiêu họa hãm  - Hà khôi. Cấu Giảo  - Sát chủ  - Quỷ khốc

Xuất Hành

Hướng Xuất Hành Hỉ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần :
Ngày Xuất Hành
Theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ : Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu không nên đi.
Giờ Xuất Hành
Theo Lý Thuần Phong
Tý (23h-01h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Sửu (01-03h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Dần (03h-05h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Mão (05h-07h) : Giờ Đại an (Tốt)
Thìn (07h-09h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Tỵ (09h-11h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)
Ngọ (11h-13h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Mùi (13h-15h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Thân (15h-17h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Dậu (17h-19h) : Giờ Đại an (Tốt)
Tuất (19h-21h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Hợi (21h-23h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)

Lịch âm

Ngày âm lịch trong Lịch vạn niên là loại lịch được tính theo chu kỳ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Theo Hán - Việt, Mặt Trăng là Thái Âm nên ta thường gọi loại lịch này là lịch âm.

Tháng âm lịch do tuân theo chu kỳ Mặt Trăng nên có sự sai khác với quy luật thời tiết vốn theo chu kỳ của Mặt Trời. Cụ thể là tháng Âm lịch có 29 - 30 ngày, thành thử năm âm lịch có 354 - 355 ngày. Như vậy một năm âm lịch ngắn hơn một năm dương lịch khoảng 11 ngày; 3 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 tháng, 9 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 mùa. Để khắc phục tình trạng chệch ngày so với thời tiết , người lập lịch xưa đã dùng tháng Nhuận để bù đắp sự thiếu hụt. Trung bình cứ 19 năm dương lịch sẽ có 7 năm nhuận, mỗi năm nhuận sẽ có tháng thứ 13.

Lịch dương

Dương lịch là loại lịch tính theo chu kỳ Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Theo Hán - Việt, Mặt Trời là Thái Dương nên ta thường gọi loại lịch này là lịch dương. Có nhiều loại dương lịch được sinh ra, nhưng ngày nay lịch Greogory là loại lịch chúng ta thường dùng hằng ngày.

Trong phép tính dương lịch, cứ 4 năm dư ra khoảng một ngày, một thế kỷ dư khoảng 1 tháng. Để khớp với chu kỳ năm Mặt Trời, dương lịch quy ước trung bình mỗi 4 năm sẽ thêm một ngày vào tháng 2. Năm đó có 366 ngày, được gọi là năm Nhuận dương lịch và tháng 2 sẽ có 29 ngày.

Đổi lịch âm dương các ngày tiếp theo