Đổi lịch âm dương


Đổi lịch âm dương là công cụ tra cứu chuyển đổi ngày âm lịch sang dương lịch và đổi dương lịch sang âm lich hoàn toàn miễn phí, trực quan và chính xác. Bạn có thể tra cứu tất cả các năm bạn muốn tra. Đổi âm lịch sang dương lịch, đổi dương lịch sang âm lịch, đổi âm lịch và dương lịch, xem ngày, xem giờ.

Đổi lịch âm dương cho biết chi tiết ngày bạn muốn xem ngày bạn đổi có tốt không, việc nên nàm không nên làm trong ngày, ngày giờ hoàng đạo trong ngày bạn đổi hay hướng xuất hành trong ngày đó. Từ đó bạn chọn được ngày tốt để tiến hành các công việc trọng đại.

Hướng dẫn đổi lịch âm dương lịch:

- Chọn ngày tháng năm cần chuyển đổi sang âm dương lịch.
- Chọn kiểu chuyển đổi Âm Lịch sang Dương Lịch hoặc Dương Lịch sang Âm Lịch
- Nhấn Xem ngày để Chuyển đổi lịch âm dương

Ngày (dương lịch):
Đổi sang Âm lịch         Đổi sang Dương lịch

Kết quả đổi dương lịch sang âm lịch

Dương lịch Âm Lịch

Thứ 4
Ngày: 20
Tháng: 9
Năm: 2017

Thứ 4 ngày 1/8/2017
Ngày: Canh Tuất
Tháng: Kỷ Dậu
Năm: Đinh Dậu

Chi tiết ngày chuyển đổi lịch âm dương

Dương Lịch

Thứ 4 - Ngày 20 - Tháng 9 - Năm 2017

Âm Lịch

Ngày 1/8/2017 - Tức ngày :  Canh Tuất  -   Tháng: Kỷ Dậu  -  Năm: Đinh Dậu
Ngày : Hắc đạo [Thiên Lao]  -  Trực : Trừ  -  Lục Diệu : Lưu tiên -  Tiết khí : Bạch lộ
Tuổi bị xung khắc với ngày (xấu) : Giáp Thìn - Mậu Thìn - Giáp Tuất
Tuổi bị xung khắc với tháng (xấu) : Tân Mão - Ất Mão
Giờ hoàng đạo : Dần (3h - 5h), Thìn (7h - 9h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)

Trực : Trừ

Nên làm (tốt) Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, hốt thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc
Kiêng kị (xấu) Đẻ con nhằm TrựcTrừ khó nuôi, nên làm Âm Đức cho nó, nam nhân kỵ khời đầu uống thuốc

Sao tốt, xấu theo "Nhị Thập Bát Tú" : Sao Sâm

Nên làm (tốt) Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như : xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương
Kiêng kị (xấu) Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn
Ngoại lệ (ngày) Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách

Sao tốt, xấu theo "Ngọc Hạp Thông Thư"

Sao tốt Thiên Đức (2)  - Minh Tinh  - U Vi tinh  - Tục Thế
Sao xấu Hỏa tai  - Nguyệt hỏa  - Độc hỏa  - Tam tang  - Ly sàng  - Quỷ khốc

Xuất Hành

Hướng Xuất Hành Hỉ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần :
Ngày Xuất Hành
Theo Khổng Minh
Ngày Thiên Đạo : Xuất hành cầu tài nên tránh. Dù được cũng mất mát, tốn kém. Thất lý mà thua.
Giờ Xuất Hành
Theo Lý Thuần Phong
Tý (23h-01h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Sửu (01-03h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)
Dần (03h-05h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Mão (05h-07h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Thìn (07h-09h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Tỵ (09h-11h) : Giờ Đại an (Tốt)
Ngọ (11h-13h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Mùi (13h-15h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)
Thân (15h-17h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Dậu (17h-19h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Tuất (19h-21h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Hợi (21h-23h) : Giờ Đại an (Tốt)

Lịch âm

Ngày âm lịch trong Lịch vạn niên là loại lịch được tính theo chu kỳ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Theo Hán - Việt, Mặt Trăng là Thái Âm nên ta thường gọi loại lịch này là lịch âm.

Tháng âm lịch do tuân theo chu kỳ Mặt Trăng nên có sự sai khác với quy luật thời tiết vốn theo chu kỳ của Mặt Trời. Cụ thể là tháng Âm lịch có 29 - 30 ngày, thành thử năm âm lịch có 354 - 355 ngày. Như vậy một năm âm lịch ngắn hơn một năm dương lịch khoảng 11 ngày; 3 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 tháng, 9 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 mùa. Để khắc phục tình trạng chệch ngày so với thời tiết , người lập lịch xưa đã dùng tháng Nhuận để bù đắp sự thiếu hụt. Trung bình cứ 19 năm dương lịch sẽ có 7 năm nhuận, mỗi năm nhuận sẽ có tháng thứ 13.

Lịch dương

Dương lịch là loại lịch tính theo chu kỳ Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Theo Hán - Việt, Mặt Trời là Thái Dương nên ta thường gọi loại lịch này là lịch dương. Có nhiều loại dương lịch được sinh ra, nhưng ngày nay lịch Greogory là loại lịch chúng ta thường dùng hằng ngày.

Trong phép tính dương lịch, cứ 4 năm dư ra khoảng một ngày, một thế kỷ dư khoảng 1 tháng. Để khớp với chu kỳ năm Mặt Trời, dương lịch quy ước trung bình mỗi 4 năm sẽ thêm một ngày vào tháng 2. Năm đó có 366 ngày, được gọi là năm Nhuận dương lịch và tháng 2 sẽ có 29 ngày.

Đổi lịch âm dương các ngày tiếp theo