Chuyển đổi âm lịch sang dương lịch, dương lịch sang âm lịch

Đổi lịch âm dương là công cụ tra cứu chuyển đổi ngày âm lịch sang dương lịch và đổi dương lịch sang âm lich hoàn toàn miễn phí, trực quan và chính xác. Bạn có thể tra cứu tất cả các năm bạn muốn tra. Đổi âm lịch sang dương lịch, đổi dương lịch sang âm lịch, đổi âm lịch và dương lịch, xem ngày, xem giờ.

Đổi lịch âm dương cho biết chi tiết ngày bạn muốn xem ngày bạn đổi có tốt không, việc nên nàm không nên làm trong ngày, ngày giờ hoàng đạo trong ngày bạn đổi hay hướng xuất hành trong ngày đó. Từ đó bạn chọn được ngày tốt để tiến hành các công việc trọng đại.

Hướng dẫn đổi lịch âm dương lịch:

- Chọn ngày tháng năm cần chuyển đổi sang âm dương lịch.
- Chọn kiểu chuyển đổi Âm Lịch sang Dương Lịch hoặc Dương Lịch sang Âm Lịch
- Nhấn Xem ngày để Chuyển đổi lịch âm dương

Ngày (dương lịch):
Đổi sang Âm lịch         Đổi sang Dương lịch

Kết quả đổi dương lịch sang âm lịch

Dương lịchÂm Lịch

Thứ Bảy
Ngày: 17
Tháng: 2
Năm: 2018

Thứ Bảy ngày 2/1/2018
Ngày: Canh Thìn
Tháng: Giáp Dần
Năm: Mậu Tuất

Chi tiết ngày chuyển đổi lịch âm dương

Thông tin chi tiết lịch vạn niên, âm lịch hôm nay

Dương Lịch
Thứ Bảy - Ngày 17 - Tháng 2 - Năm 2018
Âm Lịch
Ngày 2/1/2018 - Tức ngày :  Canh Thìn  -   Tháng: Giáp Dần  -  Năm: Mậu Tuất
Ngày : Hoàng đạo [Kim Quỹ]  -  Trực : Mãn  -  Lục Diệu : Lưu tiên -  Tiết khí : Lập xuân
Tuổi bị xung khắc với ngày (xấu) : Giáp Tuất - Mậu Tuất - Giáp Thìn
Tuổi bị xung khắc với tháng (xấu) : Mậu Thân - Bính Thân - Canh Ngọ - Canh Tý
Giờ hoàng đạo : Dần (3h - 5h), Thìn (7h - 9h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)
12 Thập nhị trực chiếu xuống : Trực Mãn
Nên làmXuất hành, đi thuyền, cho vay, thâu nợ, mua hàng, bán hàng, đem ngũ cốc vào kho, đặt táng kê gác, gác đòn đông, sửa chữa kho vựa, đặt yên chỗ máy dệt, nạp nô tỳ, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt
Kiêng kịlên quan lãnh chức, uống thuốc, vào làm hành chánh, dâng nạp đơn sớ
Sao tốt, xấu chiếu theo "Nhị Thập Bát Tú": Sao Đê
Nên làmSao Đê Đại Hung, không cò việc chi hợp với nó
Kiêng kịKhởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó . Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ
Ngoại lệTại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
Sao tốt, xấu chiếu theo "Ngọc Hạp Thông Thư"
Sao tốtThiên Phú  - Thiên Tài  - Lộc Khố
Sao xấuThổ ôn  - Thiên tặc  - Cửu không  - Trùng phục  - Quả tú  - Phủ đầu sát  - Tam tang  - Không phòng
Xuất Hành
Hướng Xuất HànhHỉ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Ngày Xuất Hành
Theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ : Ra đi nhỡ tàu, xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của. Bất lợi.
Giờ Xuất Hành Theo Lý Thuần Phong
Tý (23 – 1h Đêm): Giờ Tốc hỷ – TốtSửu (1 – 3h Sáng): Giờ Lưu tiên – Xấu
Dần (3 – 5h Sáng): Giờ Xích khấu – XấuMão (5 – 7h Sáng): Giờ Tiểu các – Tốt
Thìn (7 – 9h Sáng): Giờ Tuyết lô – XấuTỵ (9 – 11h Sáng): Giờ Đại an – Tốt
Ngọ (11 – 13h Trưa): Giờ Tốc hỷ – TốtMùi (13 – 15h Chiều): Giờ Lưu tiên – Xấu
Thân (15 – 17h Chiều): Giờ Xích khấu – XấuDậu (17 – 19h Tối): Giờ Tiểu các – Tốt
Tuất (19 – 21h Tối): Giờ Tuyết lô – XấuHợi (21 – 23h Đêm): Giờ Đại an – Tốt

Đổi lịch âm dương các ngày tiếp theo

Lịch âm

Ngày âm lịch trong Lịch vạn niên là loại lịch được tính theo chu kỳ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Theo Hán – Việt, Mặt Trăng là Thái Âm nên ta thường gọi loại lịch này là lịch âm.

Tháng âm lịch do tuân theo chu kỳ Mặt Trăng nên có sự sai khác với quy luật thời tiết vốn theo chu kỳ của Mặt Trời. Cụ thể là tháng Âm lịch có 29 – 30 ngày, thành thử năm âm lịch có 354 – 355 ngày. Như vậy một năm âm lịch ngắn hơn một năm dương lịch khoảng 11 ngày; 3 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 tháng, 9 năm âm lịch đi nhanh hơn khoảng 1 mùa. Để khắc phục tình trạng chệch ngày so với thời tiết , người lập lịch xưa đã dùng tháng Nhuận để bù đắp sự thiếu hụt. Trung bình cứ 19 năm dương lịch sẽ có 7 năm nhuận, mỗi năm nhuận sẽ có tháng thứ 13.

Lịch dương

Dương lịch là loại lịch tính theo chu kỳ Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Theo Hán – Việt, Mặt Trời là Thái Dương nên ta thường gọi loại lịch này là lịch dương. Có nhiều loại dương lịch được sinh ra, nhưng ngày nay lịch Greogory là loại lịch chúng ta thường dùng hằng ngày.

Trong phép tính dương lịch, cứ 4 năm dư ra khoảng một ngày, một thế kỷ dư khoảng 1 tháng. Để khớp với chu kỳ năm Mặt Trời, dương lịch quy ước trung bình mỗi 4 năm sẽ thêm một ngày vào tháng 2. Năm đó có 366 ngày, được gọi là năm Nhuận dương lịch và tháng 2 sẽ có 29 ngày.