Đặt tên cho con trai, con gái hợp mệnh bố mẹ 2017

Đặt tên cho con trai, con gái hay đặt tên cho bé trai, bé gái theo phong thủy ngũ hành hợp mệnh bố mẹ được các cặp vợ chồng rất quan tâm khi chào đón thành viên mới đứa con bé bỏng của mình. Cùng tuvikhoahoc.com lựa chọn tên đẹp và tham khảo cách đặt tên cho con trai, con gái năm 2017 Đinh Dậu hoặc con dự định sinh năm 2018 Mậu Tuất những cái tên hay ý nghĩa hợp phong thủy tuổi bố mẹ

Cha ông ta cho rằng đặt tên cho con hợp với mệnh sẽ đem lại sự thuận lợi ,may mắn, sức khỏe và tài lộc cho bé và Ngược lại ,khi ta đặt tên cho bé là một tên xấu, hung tên ,thì cuộc sống sau này của con bạn sẽ gặp nhiều bất hạnh, rủi ro trong cuộc sống.

Mỗi khi đặt tên thì bố mẹ thường phân vân tên nào đẹp và ý nghĩa hợp phong thủy tuổi của bé, tuổi của bố mẹ dễ nghe dễ gọi dễ nuôi và dễ thành đạt…vì cái tên sẽ gắn bó với bé suốt cả cuộc đời có ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp sức khỏe công danh sau này.

Những thiên thần nhỏ đang chuẩn bị chào đời sắp tới đây sẽ nhằm vào năm 2017, 2018 tuổi của con bạn sinh ra sẽ hợp với những cái tên như thế nào chắc hẳn các bậc cha mẹ đang nóng lòng lắm rồi phải không nào?

Hãy cùng Tử Vi Khoa Học tham khảo cách đặt tên cho con trai ,con gái năm 2017, 2018 theo phong thủy tuổi bố mẹ, đặt tên cho con theo theo mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và ý nghĩa tên con và xem kết quả đặt tên cho con bạn dự định đặt có hợp phong thủy hợp tuổi bố mẹ hay không nhé.

Tên người có thể phân tích thành Thiên cách – Địa cách – Nhân cách – Tổng cách và Ngoại cách dựa trên sự kết hợp số nét của từng chữ (theo Hán tự).

Hướng dẫn đặt tên cho con

- Nhập họ và tên bé bạn dự định muốn đặt tên.
- Nhấn Xem tên để biết tên bạn dự định đặt tốt hay xấu.
Chú ý: Bạn phải nhập Tiếng Việt có dấu.

Hướng dẫn chi tiết đặt tên con theo hán tự

Ứng dụng đặt tên cho con dựa vào cách đặt tên con theo Hán Tự được chia làm ngũ cách hay 5 cách đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tổng, Ngoại. Đây được gọi là Ngũ Cách, rất quan trọng trong việc đánh giá một cái tên là tốt (cát) hay xấu (hung). Ngũ cách được hình thành từ số nét của chữ trong Hán Tự Phồn Thể (do đó bạn chỉ áp dụng chính xác nếu tên được đặt theo Hán Tự Phồn Thể).

Ý nghĩa ngũ cách trong đặt tên con theo hán tự

  1. Thiên Cách: không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
  2. Nhân Cách: là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
  3. Địa Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
  4. Ngoại Cách: cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
  5. Tổng Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.