Lịch vạn niên, vạn sự tốt xấu xem âm dương 2021 tra ngày thứ mấy

Chia sẻ ngay

Dưới đây là chi tiết âm lịch hôm nay ngày 10 tháng 10 năm Canh Tý 2020, dương lịch nhằm ngày 24 tháng 11 năm 2020. Mời bạn kéo xuống để xem chi tiết thông tin ngày giờ tốt xấu, công việc tốt tốt xấu nên, hướng xuất hành tốt xấu... ngày hôm nay.

Âm lịch hôm nay chi tiết
Dương lịch Âm lịch
Tháng 11 năm 2020 Tháng 10 năm 2020 (Canh Tý)
24
10
Thứ Ba
Mùi
Ngày: Tân Mùi, Tháng: Đinh Hợi
Giờ: Mậu Tý, Tiết : Tiểu tuyết
Là ngày: Minh Đường Hoàng đạo
Giờ hoàng đạo, giờ tốt trong ngày
Dần (3h - 5h), Mão (5h - 7h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)

Công việc tốt xấu nên làm, cần tránh trong ngày hôm nay

Dương Lịch
Thứ Ba - Ngày 24 - Tháng 11 - Năm 2020
Âm Lịch
Ngày 10/10/2020 - Tức ngày :  Tân Mùi  -   Tháng: Đinh Hợi  -  Năm: Canh Tý
Ngày : Minh Đường [Hoàng đạo]  -  Trực : Thành  -  Lục Diệu : Đại an -  Tiết khí : Tiểu tuyết
Tuổi bị xung khắc với ngày (xấu) : Quý sửu - Đinh Sửu - Ất Dậu - Ất Mão
Tuổi bị xung khắc với tháng (xấu) : Năm Đinh Hợi
Giờ hoàng đạo : Dần (3h - 5h), Mão (5h - 7h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)
Giờ mặt trời mọc, lặn ngày hôm nay
Mặt trời mọc Chính trưa Mặt trời lặn
06:12:41 11:43:19 17:13:58
12 Thập nhị trực chiếu xống hôm nay : Trực Thành
Nên làm Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thâu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt (hay các loại máy), gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trâu ngựa, các việc trong vụ nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu thân, cưới gã, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cây để chiết nhánh
Kiêng kị Kiện tụng, phân tranh
Sao tốt, xấu chiếu theo "Nhị Thập Bát Tú" hôm nay: Sao Vĩ
Nên làmMọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất
Kiêng kịĐóng giường, lót giường, đi thuyền
Ngoại lệTại Hợi, Mão, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được
Sao tốt, xấu chiếu theo "Ngọc Hạp Thông Thư" hôm nay
Sao tốt Thiên Hỷ - Nguyệt Tài - Phúc Sinh - Tam Hợp - Minh Đường
Sao xấu Vãng vong - Cô thần
Hướng tốt xấu xuất hành trong ngày
Hướng tốt xấu Hỉ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Theo Khổng Minh Ngày Thuận Dương : Xuất hành tốt, đi về cũng tốt, nhiều thuận lợi. Được người tốt giúp đỡ. Cầu tài như ý muốn
Giờ Xuất Hành tốt xấu trong ngày hôm nay
Đại an
(Giờ Tốt)
Giờ Tý (23 – 1h), và giờ Ngọ (11 – 13h)
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên
Tốc hỷ
(Giờ Tốt)
Giờ Sửu (1 – 3h), và giờ Mùi (13 – 15h)
Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về
Lưu tiên
(Giờ Xấu)
Giờ Dần (3 – 5h), và giờ Thân (15 – 17h)
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi nên phòng ngừa cãi cọ
Xích khấu
(Giờ Xấu)
Giờ Mão (5 – 7h), và giờ Dậu (17 – 19h)
Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng hoãn lại. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh. ( Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận… Tránh đi vào giờ này, nếu bằt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gay ẩu đả cải nhau)
Tiểu các
(Giờ Tốt)
Giờ Thìn (7 – 9h), và giờ Tuất (19 – 21h)
Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệch cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ
Tuyết lô
(Giờ Xấu)
Giờ Tỵ (9 – 11h), và giờ Hợi (21 – 23h)
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua
Ngày tốt tháng 11 năm 2020 Lịch âm 2020

Lịch vạn niên tháng 11 năm 2020

Tháng 11 năm 2020
CNThứ 2Thứ 3Thứ 4Thứ 5Thứ 6Thứ 7
1 16 2 17 3 18 4 19 5 20 6 21 7 22
8 23 9 24 10 25 11 26 12 27 13 28 14 29
15 1/10 16 2 17 3 18 4 19 5 20 6 21 7
22 8 23 9 24 10 25 11 26 12 27 13 28 14
29 15 30 16

Tiện ích tra cứu lịch vạn niên là phương pháp tra cứu trực tuyến lịch âm, lịch dương, v.v. Hay các ngày khác một cách dễ dàng và trực quan nhất. Tại tiện ích này bạn có thể coi chi tiết ngày giờ hoàng đạo, tuổi xung khắc, sao chiếu mệnh, hướng xuất hành, v.v. ở trong ngày hiện tại hoặc các ngày tháng khác trong năm. Nên các bạn có thể lựa chọn những ngày đẹp hay những ngày xấu trong tháng trong năm cho từng công việc cụ thể. Từ đó lên kế hoạch cho những công việc sắp tới tiến hành một cách thuận lợi, hanh thông.

Lịch vạn niên

Lịch vạn niên là một loại lịch sử dụng cho nhiều năm. Được soạn theo chu kỳ: năm – tháng – ngày – giờ – hàng can, hàng chi và cứ 60 năm quay đủ một vòng. Lịch vạn niên dựa theo thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau. Đồng thời kết hợp cùng thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông. Cụ thể như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát túi 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo… để tính ngày giờ đẹp.

Xem lịch âm hôm nay để biết chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, tuổi xung khắc, sao chiếu tốt xấu, hướng xuất hành tốt xấu ...
Xem lịch âm để biết chi tiết ngày, giờ hoàng đạo, tuổi xung khắc

Nguồn gốc Lịch Vạn niên

Lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Hoa. Là cuốn lịch pháp định do vua ban đã xuất hiện từ thời xa xưa khoảng 3000 năm trước công nguyên (không có thời điểm xác định vì không còn bất cứ tài liệu lịch sử nào). Và thông tin còn lưu lại đó chính là cuốn Hoàng lịch từ xa xưa đã được phát hiện là cuốn Hoàng lịch năm Bính Tuất, năm thứ tư triều Đồng – Quang nhà Hậu Đường (926). Trong cuốn lịch này không chỉ ghi lại toàn bộ các mục theo lịch pháp định thông thường. Mà còn ghi lại ngày nào thuộc trực gì kèm theo những điều nên làm, nên tránh từng ngày (theo Lưu Đạo Siêu).

Có thể nói đây là một cuốn lịch chứa nội dung rõ ràng, súc tích, cô đọng và thông dụng. Ở Trung Quốc Lịch vạn niên chỉ mới ra đời ở khoảng các triều Đạo – Quang, Quang – Tự nhà Thanh (thế kỷ thứ XIX). Và giới thiệu Hiệp kỷ biện phương thư Hoàng lịch ở thời Càn Long nhà Thanh (1736-1795).

Nguồn gôc Âm Lịch

Âm lịch là loại lịch dựa trên chu kỳ của tuần trăng. Loại lịch duy nhất trên thế giới chỉ sử dụng âm lịch là lịch Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng. Đặc trưng của âm lịch thuần túy, như trường hợp của lịch Hồi giáo, là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và không gắn liền với các mùa. Vì vậy năm âm lịch Hồi giáo sẽ ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 – 12 ngày, và chỉ trùng khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo. Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Xê Út lịch âm  được sử dụng cho các mục đích thương mại.

Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là “âm lịch”, trên thực tế chính là âm dương lịch. Có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng để khớp lại với năm dương lịch. Do âm lịch thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.

Hiện nay, trong tiếng Việt âm lịch (hoặc lịch ta) thường được dùng để chỉ nông lịch. Đó là một loại âm dương lịch chứ không phải âm lịch thuần túy. Do Việt Nam dùng múi giờ UTC+7 để tính nông lịch, trong khi Trung Quốc thì dùng múi giờ UTC+8 nên ngày tết nguyên đán theo nông lịch Việt Nam và Trung Quốc đôi khi không ứng với cùng một ngày Tây lịch.