Xem ngày chôn cất


Xem ngày chôn cất là một việc rất quan trọng nên khi chôn cất cần chọn những ngày tốt nhất để tiến hành để con cháu thành đạt. Khi lựa chọn ngày chôn cất cần tránh các ngày trùng rất xấu đó là mùa xuân ngày Thân, mùa hạ ngày Dần, mua thuy ngày Tỵ và mùa đông ngày Hợi.

Hướng dẫn chọn ngày chôn cất trong tháng:

- Chọn tháng muốn xem ngày chôn cất
- Chọn năm muốn xem ngày chôn cất
- Nhấn Xem ngày tốt để xem ngày chôn cất tốt trong tháng
Chọn tháng (dương lịch): Chọn năm:

Kết quả xem ngày chôn cất tốt trong tháng 10 năm 2017

Luận giải

1. Coi giờ liệm

a. Giờ tùng tang nên tránh (xấu, nên tránh).

  • Tuổi: Thân, Tý, Thìn chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Tỵ là phạm trùng tang liên táng.
  • Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Hợi là phạm trùng tang liên táng.
  • Tuổi: Tỵ, Dậu, Sữu chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Dần là phạm trùng tang liên táng.
  • Tuổi: Hợi, Mão, Mùi chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Thân là phạm trùng tang liên táng.
  • Liệm, chôn cũng tránh mấy giờ đó mà cải táng (đào lên đem chôn chỗ khác) cũng phải tránh những ngày, giờ trùng tang liên táng.

b.  Liệm chôn kỵ người còn sống

Thí dụ: Trưởng nam tuổi Dần, dâu lớn tuổi Mão, cháu lớn tuổi Thìn thì kỵ ba giờ: Dần, Mão, Thìn, nên dùng: Ngọ, Mùi, Dậu thì tốt. Nếu người chết không con trai, dâu, cháu nội thì tránh tuổi anh lớn và tuổi cha mẹ của người chết. Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc tẩn. Lúc nào cũng phải tránh giờ: Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Nên lựa giờ Nguyệt tiên mà những giờ tốt trong bài đó.

c.  Tùy ngày dựa ngày tốt để liệm

  • Ngày Tý nên dùng giờ Giáp, Canh.
  • Ngày Sửu nên dùng giờ Ất, Tân.
  • Ngày Dần nên dùng giờ Đinh, Quý.
  • Ngày Mão nên dùng giờ Bính, Nhâm
  • Ngày Thìn nên dùng giờ Giáp, Đinh.
  • Ngày Tỵ nên dùng giờ Ất, Canh.
  • Ngày Ngọ nên dùng giờ Đinh, Quý.
  • Ngày Mùi nên dùng giờ Ất, Tân.
  • Ngày Thân nên dùng giờ Giáp, Quý.
  • Ngày Dậu nên dùng giờ Đinh, Nhâm.
  • Ngày Tuất nên dùng giờ Canh, Nhâm.
  • Ngày Hợi nên dùng giờ Ất, Tân.

d. Tính ngày nguyệt tiên

(1)
  • Tý, Ngọ gia Tý,
  • Mão, Dậu gia Ngọ
  • Thìn, Tuất gia Thân
  • Sửu, Mùi gia Dần
  • Dần, Thân gia Thìn
  • Tỵ, Hợi gia Tuất.
(2)
  • NGUYỆT TIÊN, THIÊN ĐỨC, Thiên sát, THIÊN KHAI, Tòa thần, Thiên nhạc, NHỰT TIÊN, Địa sát, THIÊN QUÝ, MINH CHUYỂN, Thiên hình, Thiên tụng. (thuộc lòng)

Giờ tốt thì chữ đó IN HOA.

Thí dụ: Ngày Tý hoặc ngày Ngọ mà ta muốn dùng giờ Mão, coi giờ Nguyệt tiên tốt xấu. Ta thấy ở (1) có câu “Tý, Ngọ gia Tý”, vậy ngày Tý hoặc ngày Ngọ khởi hô Nguyệt tiên tại cung Tý trên bàn tay, thuận hành đến cung Mão (cũng là giờ Mão) nhằm THIÊN KHAI, giờ Mão gặp Thiên khai là giờ tốt.

2. Lựa ngày giờ an táng (chôn).

Tùy theo tháng mà chọn ngày tốt, lại phải tránh thêm những ngày: Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, Sát chủ âm, Nguyệt phá, Thiên tặc, Thiên can, Hà khôi, Âm thố, Dương thố, Thố cấm.

Dưới đây là ngày tốt trong tháng để an táng

Thứ Dương Âm Ngày Chi tiết
CN 1/10/2017 12/8/2017 Tân Dậu Xem
Thứ 3 10/10/2017 21/8/2017 Canh Ngọ Xem
Thứ 6 13/10/2017 24/8/2017 Quý Dậu Xem
CN 22/10/2017 3/9/2017 Nhâm Ngọ Xem
Thứ 3 24/10/2017 5/9/2017 Giáp Thân Xem
Thứ 4 25/10/2017 6/9/2017 Ất Dậu Xem
Thứ 2 30/10/2017 11/9/2017 Canh Dần Xem

Ngày chôn cất tốt nhất: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu (là rất tốt).

Ngày chôn khá tốt (nếu không có ngày chôn cất tốt nhất): Canh Ngọ, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Dần.

Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc hạ huyệt.

Nên chọn những ngày, giờ tốt trong bài Huỳnh đạo mà an táng, nên nhớ tránh giờ Tỵ, Hợi và tuổi của tang chủ như đã nói ở phần “COI GIỜ LIỆM”, còn những tuổi bị THÁI TUẾ ÁP TẾ CHỦ thì khi hạ huyệt mới dặn mấy người tuổi đó tránh đi chỗ khác (ở trong lịch Tàu mỗi năm có ghi sẵn 6 tuổi Thái tuế áp tế chủ, tức là những tuổi phạm Thái Tuế, xung Thái Tuế , bàng Thái Tuế v.v…).

Các chiếm giờ hoàng đạo (đại kiết).

Ta nên thuộc hai câu sau đây:

Bao giờ gặp CHUỘT đuổi TRÂU
THỔ NGŨ KÊ HẦU  trăm việc đều nên .

Hai câu trên là nói 6 giờ đại kiết: CHUỘT là giờ Tý, TRÂU là giờ Sửu, THỐ là giờ Mão, NGŨ là giờ Ngọ, KÊ là giờ Dậu, HẦU là giờ Thân. Trong 12 giờ coi gặp 6 giờ này là giờ ĐẠI KIẾT.

Cách coi: Ngày đầu khởi giờ đó, ngày cách tiết nghịch hành, giờ liên tiết thuận hành. Khởi ngày Tý tại cung Tý trên bàn tay.

Thí dụ: Ngày Mão, giờ nào đại kiết ?.

Khởi ngay ngày Tý tại cung Tý nghịch hành lùi lại bỏ một cung: Sửu tại cung Tuất, Dần tại cung Thân, ngày Mão tại cung Ngọ. Ngày Mão tại Ngọ, ta khởi giờ Tý tại Ngọ thuận hành liên tiết, giờ Sửu tại Mùi, giờ Dần tại Thân, giờ Mão tại Dậu, giờ Thìn tại Tuất, giờ Tỵ tại Hợi, giờ Ngọ tại Tý, giờ Mùi tại Sửu, giờ Thân tại Dần, giờ Dậu tại Mão, giờ Tuất tại Thìn, giờ Hợi tại Tỵ. Ta nhận thấy 6 giờ: Ngọ, Mùi, Dậu, Tý, Dần, Mão đứng trên 6 cung: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu là giờ ĐẠI KIẾT.

3. Coi ngày xả tang

Nên chọn những ngày:

  • Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Canh Thân, Mậu Thân.
  • Bính Tý, Canh Tý, Nhâm Tý.
  • Tân Mão, Ất Mão.
  • Bính Ngọ, Mậu Ngọ.
  • Kỷ Dậu, Tân Dậu, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Mậu Dần, Quý Sửu và những ngày trực Trừ.

Nên tránh những ngày: Thọ tử, Sát chủ, Trùng tang, trực Kiến, trực Phá.

Chú ý: Tháng hai trực Trừ gặp Thọ tứ, tháng ba trực Trừ gặp Trùng tang, tháng năm, tháng tám trực Trừ gặp Tam tang, trong 4 tháng vừa kể trên gặp trực Trừ không dùng được.

Chú ý lời dặn:

  • Khi dở lịch ra chọn ngày tốt, được Tam hạp, Lục hạp và tương sanh (hay tỳ hòa), ta lại phải dò trong “Đổng Công Tuyển Trạch Nhựt Yếu Lãm” (chữ LÃM có người đọc lầm ra chữ GIÁC) coi ngày ấy có tốt không?. Nếu như trong lịch và trong Đổng Công đều tốt cả thì dùng được đại kiết, còn trong lịch bình thường mà trong Đổng Công nói tốt thì dùng cũng được tốt, còn trong lịch nói tốt mà trong Đổng Công chê xấu thì chẳng nên dùng.
  • Tuy hai chỗ bảo tốt, nhưng phải dò lại trong bảng Tuyển nhựt coi có phạm Sát chủ, Thọ tử hay những ngày cấm kỵ nào khác không, nếu có thì cũng phải chừa (coi bảng Tuyển nhựt trích yếu ngoạt trung tuyển nhựt ).