Lịch âm dương – Âm lịch hôm nay

Lịch âm dương 2017 là công cụ tra cứu thông tin chi tiết lịch âm, lịch âm dương 2017 chuyển đổi ngày dương trong tháng sang ngày âm, đưa ra thông tin ngày âm dương tốt xấu trong tháng, xem âm lịch hôm nay ngày bao nhiêu, xem lịch âm 2017, xem ngày hoàng đạo trong tháng âm dương lịch, xem các ngày lễ lịch âm dương

Lịch âm dương hay lịch vạn niên là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, là kết tinh của thiên văn học. Trong đó, ngày tháng âm lịch chỉ ra pha của Mặt Trăng (hay tuần trăng), còn ngày tháng dương của lịch chỉ ra vị trí của Trái Đất trong chuyển động của nó xung quanh Mặt Trời. Lịch Âm Dương có tác dụng to lớn và quan trọng trong đời sống.

Tử vi khoa học xin giới thiệu chương tình xem lịch âm, lịch vạn sựxem ngày tốt xấu, xem bói ngày tháng năm sinh dưới đây.

Hướng dẫn xem lịch âm, lịch âm dương, âm lịch hôm nay

  • Các ngày có màu        là ngày tốt (ngày hoàng đạo) dựa vào các ngày này bạn có thể tiến hành các việc như cưới hỏi, làm nhà, nhập trạch, khai trương…
  • Các ngày có màu        là ngày xấu (ngày hắc đạo) bạn không nên tiến hành các việc trọng đại trong ngày này.
  • Các ngày còn lại là bình thường những ngày ngày có một số việc tốt, một số việc xấu bạn nhấn vào ngày đó để xem chi tiết.
  • Ngày có màu        là ngày âm lịch hôm nay.
 

Lịch âm dương tháng 6 năm 2017

 
C.NThứ 2Thứ 3Thứ 4Thứ 5Thứ 6Thứ 7
1
7
2
8
3
9
4
10
5
11
6
12
7
13
8
14
9
15
10
16
11
17
12
18
13
19
14
20
15
21
16
22
17
23
18
24
19
25
20
26
21
27
22
28
23
29
24
1/6
25
2
26
3
27
4
28
5
29
6
30
7

Chi tiết âm lich hôm nay

Dương Lịch

Thứ 4 - Ngày 28  - Tháng 6  - Năm 2017

Âm Lịch

Ngày 5/6/2017 - Tức ngày :  Bính Tuất  -   Tháng: Đinh Mùi  -  Năm: Đinh Dậu
Ngày : Hoàng đạo [Thanh Long]  -  Trực : Bình  -  Lục Diệu : Xích khấu -  Tiết khí : Hạn chí
Tuổi bị xung khắc với ngày (xấu) : Mậu Thìn - Nhâm Thìn - Nhâm Ngọ - Nhâm Tý
Tuổi bị xung khắc với tháng (xấu) : Kỷ Sửu - Tân Sửu
Giờ hoàng đạo : Dần (3h - 5h), Thìn (7h - 9h), Tỵ (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)

Trực : Bình

Nên làm (tốt) Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè...)
Kiêng kị (xấu) Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước...)

Sao tốt, xấu theo "Nhị Thập Bát Tú" : Sao Sâm

Nên làm (tốt) Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như : xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương
Kiêng kị (xấu) Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn
Ngoại lệ (ngày) Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách

Sao tốt, xấu theo "Ngọc Hạp Thông Thư"

Sao tốt Nguyệt Giải  - Yếu Yên  - Thanh Long
Sao xấu Tiểu hao  - Nguyệt hư  - Băng tiêu họa hãm  - Hà khôi. Cấu Giảo  - Sát chủ  - Tứ thời đại mộ  - Quỷ khốc

Xuất Hành

Hướng Xuất Hành Hỉ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần :
Ngày Xuất Hành
Theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ : Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu không nên đi.
Giờ Xuất Hành
Theo Lý Thuần Phong
Tý (23h-01h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Sửu (01-03h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Dần (03h-05h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Mão (05h-07h) : Giờ Đại an (Tốt)
Thìn (07h-09h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Tỵ (09h-11h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)
Ngọ (11h-13h) : Giờ Xích khấu (Xấu) Mùi (13h-15h) : Giờ Tiểu các (Tốt)
Thân (15h-17h) : Giờ Tuyết lô (Xấu) Dậu (17h-19h) : Giờ Đại an (Tốt)
Tuất (19h-21h) : Giờ Tốc hỷ (Tốt) Hợi (21h-23h) : Giờ Lưu tiên (Xấu)

Lịch âm dương là gì ?

Lịch âm dương 2017 bao gồm lịch âm, lịch dương, lịch âm dương là bộ lịch hiện nay đang sử dụng phổ biến. Là công cụ để tra cứu chuyển đổi ngày âm dương trong tháng. Còn có nhiều người xem lịch âm trong tháng, ngày âm ngày hôm nay, lịch dương trong tháng, lich âm dương tháng này hay từng tháng trong năm. Dưới đây là chi tiết từng loại lịch:

Lịch âm

Lịch âm hay âm lịch được tính bằng chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (mặt trăng còn được gọi là sao “Thái âm”). Người xưa phát hiện ra mặt trăng tròn khuyết rất có quy luật, bình quân mỗi lần mặt trăng tròn khuyết là 29,53 ngày. Họ đã lấy khoảng thời gian đó làm đơn vị đo thời gian và gọi là “tháng”. Tháng đủ là 30 ngày, tháng thiếu là 29 ngày.

Do trong chu kỳ từ ngày lạnh đến ngày nóng và từ ngày nóng đến ngày lạnh, mặt trăng thay đổi tròn khuyết hơn 12 lần, nên người xưa lấy 12 tháng (tháng âm lịch) thành một “năm” (năm âm lịch). Một năm đó có 354 hoặc 355 ngày. Đó là năm âm lịch thực sự. Thời cổ đại, Trung Quốc và Ai Cập là hai nước sử dụng năm âm lịch sớm nhất thế giới.

Lịch dương

Dương lịch là cách tính lịch dựa theo Mặt trời, còn được gọi là lịch thái dương, là cách tính lịch dựa theo sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời, một vòng của Trái đất quay quanh Mặt trời là một năm dương lịch, thời gian cần thiết là ba trăm sáu mươi năm ngày 5h48 phút 46 giây, lấy số chẵn là một năm có 365 ngày. Dương lịch là cách tính lịch thông dụng của đại đa số các quốc gia trên thế giới.

Lịch âm dương

Lịch âm dương là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch). Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa như là năm chí tuyến thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra. Thông thường luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng, trong phần lớn các năm là 12 tháng nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.

Lịch âm dương là loại lịch bao gồm cả lịch âm và lịch dương. Lịch Âm Dương để dự đoán tiết khí, mùa, thủy triều, nông nghiệp, tính toán ngày tháng cho các công việc trọng đại như cưới xin, khởi công xây dựng nhà cửa, mồ mả hay mua sắm những đồ vật có giá trị lớn … điều này không chỉ thịnh hành ở nông thôn mà còn ở các thành phố lớn. Các quốc gia đang sử dụng lịch âm dương bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore, Triều Tiên. Đặc biệt,các nước Hồi Giáo chỉ sử dụng Âm lịch.