Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Sửu 1973

Tuổi Quý Sửu sinh từ ngày 3/2/1973 đến 22/1/1974. Trâu là đại biểu của Quý Sửu, được xếp ở vị trí thứ 2 trong 12 địa chi. Xét về góc độ thời gian là khoảng 1 giờ đến 3 giờ. Xét về phương vị thời gian là hướng Đông Bắc. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 1 Dương lịch, tức là khoảng tháng 12 Âm lịch. Để có phong thủy tốt đối với tuổi này mình phải làm gì? rất nhiều người thắc mắc câu trả lời. Vì vậy hãy cùng chúng tôi đọc bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Quý Sửu 1973 để có câu trả lời nhé!

1. Tổng quan tính cách tuổi Quý Sửu 1973

Trong văn hóa các dân tộc Á Đông, trâu là vật nuôi giúp người nông dân cày cấy, trâu gắn liền với các đức tính của người nông dân như cần cù, chăm chỉ và trung thực. Người tuổi Quý Sửu nói chung, thường có tính cách chậm chạp, siêng năng và hết sức cẩn trọng.

Đứng ở vị trí thứ 2 trong 12 con giáp. Trâu là con vật khỏe mạnh. Người ta thường ví con trâu với những sự vật, sự việc to lớn, như “ăn như trâu”, “khỏe như trâu”.

Người tuổi Quý Sửu thường có đức tính chịu đựng, bền bỉ phi thường, họ là những người đơn giản, mộc mạc, thật thà, chân thành và đặc biệt rất thẳng thắn.

Quý Sửu cũng là những nhà lãnh đạo tận tâm và luôn có niềm tin vào sự thành công. Họ luôn có sự chuẩn bị trước mỗi hành động, tâm lý vững vàng ít khi bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh.

Người tuổi Quý Sửu đôi khi hơi dè dặt khi giao tiếp, trong một số trường hợp họ cũng trở nên bướng bỉnh và khó gần.

Điểm mạnh của người tuổi Sửu: lương thiện, cần cù, siêng năng, nhẫn nại, bền bỉ, thận trọng, trí nhớ tốt và ý chí kiên định.

Điểm yếu của người tuổi Sửu: bướng bỉnh, không có khả năng diễn xuất và đôi khi khó gần.

2. Sinh năm 1973 mệnh gì? hợp màu gì?

Quý Sửu sinh năm 1973 mệnh Mộc (Tang Đố Mộc).

Mệnh Mộc hợp màu gì?

Dựa vào đặc tính và ý nghĩa của mệnh Mộc và quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, mệnh Mộc hợp với màu sắc của hành Thủy, vì Thủy sinh Mộc nên đây là mối quan hệ tương sinh, những màu sắc này là màu đen, màu xanh dương.

Mệnh Mộc cũng hợp với màu của hành Mộc, vì Mộc với Mộc là mối quan hệ tương hợp, màu sắc này là màu xanh.

Mệnh Mộc không hợp với màu sắc của hành Kim, vì Kim khắc Mộc là mối quan hệ tương khắc, những màu sắc này là màu trắng, xám, ghi. Tương tự như vậy, mệnh Mộc cũng không hợp với màu sắc của hành Thổ, vì Mộc khắc Thổ, những màu này là màu vàng, nâu đất, nâu nhạt.

Ngoài ra, người mệnh Mộc không nên chọn màu thuộc hành Hỏa, vì Mộc sinh Hỏa tuy là mối quan hệ tương sinh, nhưng Mộc mất đi năng lượng để hỗ trợ cho Hỏa, nên trong trường hợp này sẽ làm người mệnh Mộc bị tiêu hao năng lượng. Màu sắc thuộc hành Hỏa là màu đỏ, cam, tím.

3. Con số & cây trồng may mắn tuổi Quý Sửu

Con số may mắn của Quý Sửu là số 1 và số 9. Ngược lại, số 3 và số 4 là con số không may mắn cho Quý Sửu.

Cây trồng may mắn của Quý Sửu là cây uất kim hương (Tulip), cây thương xanh (evergreen) và hoa anh đào.

4. Quý Sửu hợp tuổi nào

Tam hợp: Quý Sửu hợp với người tuổi Tỵ (Rắn) và tuổi Dậu (Gà). Những tuổi này kết hợp với nhau rất ăn ý, nếu là tình yêu sẽ nên duyên vợ chồng, nếu là bạn bè hoặc đối tác sẽ thân thiết, tin cậy. Tuy nhiên, sự chung thủy và duyên số mới là chìa khóa để mở cánh cửa hạnh phúc, gắn kết lâu dài.

Tứ hành xung: Quý Sửu không hợp với Thìn (Rồng), Mùi (Dê) và Tuất (Chó). Những tuổi này khi tiếp xúc thường tỏ ra bướng bỉnh, bảo vệ quan điểm riêng mà không chịu nhìn nhận và lắng nghe. Khi một trong hai bên mắc lỗi lầm, họ thường có xu hướng hận thù, khó tha thứ cho nhau, hành động này nếu diễn ra âm ỉ sẽ phá hoại mối quan hệ trong tương lai.

5. Phật bản mệnh tuổi Quý Sửu

Người tuổi Quý Sửu được sự phù hộ của Bồ Tát Hư Không Tạng.

Bồ Tát Hư Không Tạng, tên tiếng Phạn là Akasagarbha, dịch âm là A Già Xả Bích Bà, còn được dịch là Hư Không Dựng, Hư Không Quang, là một trong bát đại Bồ Tát của Phật giáo.

Hư Không Tạng là vị Bồ Tát chủ về trí tuệ, công đức và tài phú. Bởi vì những yếu tố đó giống như hư không mênh mông vô biên, hơn nữa còn có thể thỏa mãn hết thảy nhu cầu, khiến cho chúng sinh đạt được lợi ích vô cùng, chính vì thế ngài có tên như vậy.

6. Đá phong thủy cho người tuổi Quý Sửu

Người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973, có ngũ hành năm sinh là Tang Đố Mộc, hợp với đá quý màu đen, xanh dương, xanh lá cây như đá aquamarine, lapis lazuli, topaz, mắt hổ xanh đen (mắt chim ưng).

Đá Aquamarine: Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức được làm từ loại đá này để được bình yên trước những con sóng dữ.

Đá Lapis Lazuli: Đá lapis lazuli là một loại đá quý được con người biết đến và yêu thích từ thời cổ đại, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra lapis lazuli trong những kho báu được chôn cất trong những ngôi mộ cổ cách đây hàng nghìn năm ở Mesopotamia, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp và Rome (Italy).

Đá Topaz: Mỗi viên đá topaz, dù mang màu sắc lạnh hay nóng, chúng cũng luôn toát lên vẻ đẹp rực rỡ rất riêng.

Đá mắt hổ: đá mắt hổ có tác dụng giữ vững tinh thần, tích tụ tài bảo; tăng cường ý chí và lòng dũng cảm, niềm tin, giúp những người nhút nhát trở nên mạnh mẽ. Đeo vòng tay đá mắt hổ có tác dụng tăng cường sức sống, phù hợp với những người thân thể yếu đuối, bệnh lâu ngày không khỏi. Hơn nữa, còn giúp tăng cường trí lực, hiểu thấu đáo mọi vấn đề, kiên trì và giữ vững nguyên tắc.

Lưu ý

Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…
Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnh
Các loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnh

7. Linh vật & vật phẩm phong thủy tuổi Quý Sửu

Phật Tổ Như Lai
Phật Di Lặc
Bồ Tát Hư Không Tạng (Phật bản mệnh tuổi Sửu)
Tỳ Hưu
12 con giáp
Vòng tay phong thủy
Cóc tài lộc
Chúa gê-su…

8. Hướng tốt, hướng xấu tuổi Quý Sửu

8.1. Hướng tốt, hướng xấu cho nam Quý Sửu

Nam Quý Sửu sinh năm 1973

Cung mệnh: Ly thuộc Đông tứ trạch

Mệnh nạp âm: Tang đố Mộc.


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng chánh Đông (Chấn): Được Sinh khí, Tham lang mộc tinh.
Hướng nhà, bàn thờ, giường ngủ, hướng cửa phòng bếp: Nam, Đông, Đông Nam.
Nhà vệ sinh, bếp nấu: Dậu, Tân, Càn, Hợi.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Đông tứ mệnh.

Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

  • Về mặt sức khỏe: Nên treo từ 3 đến 4 ngọn Trường minh đăng, trồng một cây Vạn niên thanh ở cung Sinh khí và cung Thiên y.
  • Về mặt trí tuệ: Đặt một bức tượng hoặc ảnh của Bồ Tát, Tâm kinh, tháp Văn Xương 9 tầng theo hướng sao tốt.
  • Về mặt công danh sự nghiệp: Nên đặt một quả cầu thủy tinh, ấn thăng quan theo hướng sao tốt.
  • Về mặt tài lộc: Đặc một con cóc vàng ba chân, thờ thần tài, treo một xâu tiền Ngũ đế theo hướng sao tốt.

8.2. Hướng tốt, hướng xấu cho nữ Quý Sửu

Nữ Quý Sửu sinh năm 1973

Cung mệnh: Càn thuộc Tây tứ trạch

Mệnh nạp âm: Tang đố Mộc

Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng Tây Bắc (Càn): Được Phục vị, Phù Bật Thủy tinh.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Thiên y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Phúc Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng nhà, giường ngủ, cửa bếp, bàn thờ: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
Nhà vệ sinh, bếp: Ất, Đinh
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Tây tứ mệnh.

Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

  • Về mặt sức khỏe: Đặt một bình hoa to trong phòng kháchphòng ngủ, treo các loại tranh ảnh hình chim hạc theo hướng sao tốt.
  • Về mặt trí tuệ: Đặt một bức tượng Phật, Tâm kinh theo hướng Phúc Đức, Phục vị hoặc đặt tháp Văn Xương theo hướng sao tốt.
  • Về mặt công danh sự nghiệp: Đặt ấn quan bằng ngọc đẹp, treo một xâu tiền cổ hướng Phúc Đức, Phục vị.
  • Về mặt tài lộc: Đặt một bể cá cảnh ở hướng Tây Nam, treo tranh Sơn thủy.
Loading...