Cẩm nang phong thủy tuổi Kỷ Dậu 1969

Gà là đại biểu của tuổi Dậu, được xếp ở vị trí thứ 10 trong 12 địa chi. Xét về thời gian, là vào khoảng từ 5 giờ chiều đến 7 giờ tối. Về phương vị là hướng chính Tây. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 9 Dương lịch, tháng 8 Âm lịch.

Theo tín ngưỡng dân gian, Bất Động Minh Vương là Phật bản mệnh của người tuổi Dậu.

Bằng cách vận dụng phong thủy hợp lý, người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969 có thể dùng linh vật phong thủy, đá quý phong thủy để thu hút vận may, rước tài lộc vào nhà. Vậy loại đá hay linh vật phong thủy đó là những gì? vẫn là câu hỏi mà nhiều người đang thắc mắc. Sau đây là bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Kỷ Dậu 1969 để mọi người cùng đọc.

Cẩm nang phong thủy tuổi Kỷ Dậu 1969

Tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969, có ngũ hành năm sinh là Đại Trạch Thổ, kỵ hợp với các loại đá quý sau đây:

Đeo các loại đá quý màu đỏ, cam, hồng, tím (hành hỏa) để được tương sinh (hỏa sinh thổ), như: amber hổ phách, thạch anh ametrine, thạch anh citrine, thạch anh tím amethyst, fancy diamond (kim cương màu), garnet ngọc hồng lựu, kunzite, morganite, opal lửa, thạch anh hồng, ruby, sapphire hồng, đá mặt trời sunstone, topaz đỏ, tourmaline hồng, zircon (đỏ, cam, hồng)…

Đeo các loại đá quý màu vàng, nâu (hành thổ) để được tương hợp, như: thạch anh tóc vàng, mắt hổ, thạch anh vàng, sapphire vàng…

Tránh đeo các loại đá quý màu xanh lá cây (hành mộc) vì mộc khắc thổ, như: alexandrite, fancy diamond (kim cương màu), emerald ngọc lục bảo, garnet xanh, cẩm thạch, ngọc phỉ thúy, đá mặt trăng (loại có hiệu ứng ánh trăng xanh), peridot, sapphire xanh, tourmaline xanh, turquoise và zircon xanh…

Tránh đeo các loại đá quý màu đen, xanh nước biển, xanh da trời (hành thủy) vì thổ khắc thủy, như: aquamarine, iolite, lapis lazuli, sapphire lục, spinel lục, tanzanite, topaz xanh nước biển, zircon lục, thạch anh khói, thạch anh tóc đen…

Không nên đeo các loại đá quý màu trắng, xám, ghi (hành kim) vì mệnh cung bị sinh xuất, làm giảm năng lượng (thổ sinh kim), như: thạch anh trắng, mã não trắng, sapphire ghi, tourmaline trắng, garnet trắng, topaz trắng,…

Lưu ý

Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…

Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnh

Các loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnh

Linh vật hộ mệnh đeo bên người cho tuổi Kỷ Dậu

Phật Tổ Như Lai
Phật Di Lặc
Bất Động Minh Vương (Phật bản mệnh tuổi Dậu)
Tỳ Hưu
12 con giáp
Vòng tay phong thủy
Thiềm thừ Cóc tài lộc
Chúa gê-su…

Hướng tốt, hướng xấu cho Nam Kỷ Dậu

Nam tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969, có cung mệnh là Tốn thuộc Đông tứ trạch, mệnh nạp âm là Đại Trạch Thổ.


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng chính Bắc (Khảm): Được Sinh khí, Tham lang Mộc tinh.

Hướng chính Nam (Ly): Được Thiên Y, Cự môn Thổ tinh.

Hướng Đông Nam (Tốn): Được Phục vị, Phù Bật Thủy Tinh

Hướng nhà, gường nằm, bàn thờ, hướng cửa bếp: Nam, Bắc, Đông Nam.

Nhà vệ sinh, bếp nấu: Sửu, Tân.

Chọn vợ, chồng, đối tác: Thuộc Đông tứ mệnh.

Sử dụng linh vật theo la bàn phong thủy để đạt may mắn và rước tài lộc:

  • Tài lộc: Có thể đặt tượng, ảnh thần tài, treo xâu tiền Ngũ đế theo hướng sao tốt.
  • Công danh: Treo một bức tranh cát tường như ý, ấn thăng quan hoặc đặt biểu tượng nghề nghiệp gia chủ theo hướng sao tốt.
  • Sức khỏe: Trồng một cây trúc hoặc cây Vạn niên thanh, đặt bình hoa to theo hướng sao tốt.
  • Trí tuệ: Đặt Tâm kinh, treo một cây bút lông theo hướng sao tốt.

Hướng tốt, hướng xấu cho Nữ Kỷ Dậu

Nữ tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969, có cung mệnh là Khôn thuộc Tây tứ trạch, mệnh nạp âm là Đại trạch thổ.


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng Tây Bắc (Càn): Được Phúc Đức, Vũ Khúc Kim tinh.

Hướng chính Tây: Được Thiên Y, Cự Môn Thổ tinh.

Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Sinh Khí.

Chọn vợ, chồng hoặc đối tác: Thuộc Tây tứ mệnh.

Hướng nhà, giường nằm, bàn thờ, cửa bếp: Hướng Tây, Tây Bắc.

Nhà vệ sinh, phòng bếp: Ất, Nhâm, Quý.

Sử dụng linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và rước tài lộc:

  • Sức khỏe: Treo Hồ lô gỗ hướng Sinh khí, Phúc Đức, hoặc cũng có thể đặt bình hoa to hướng sao tốt.
  • Công danh: Đặt ấn thăng quan hoặc các đồ dùng biểu tượng cho nghề nghiệp theo hướng sao tốt.
  • Trí tuệ: Đặt Tâm kinh, thủy tinh cầu ở phòng khách, thờ Văn Xương Đế Quân theo hướng sao tốt.
  • Tài Lộc: Đặt một bể cá hướng Tây Nam có 5 con hoặc 8 con cá vàng, treo tranh đôi cá chép hướng sao tốt.
Loading...