Xem sao hạn và cúng sao giải hạn năm 2018

Từ xưa đến nay con người luôn cho rằng, hàng năm mỗi người đều có sao chiếu mạng. Mỗi năm lại có một sao chiếu mạng, nhưng sao chiếu mạng các năm liên tiếp không giống nhau. Chỉ xoay vòng chiếu mạng sau 9 năm. Vì tất cả có 9 ngôi sao hay còn gọi là Cửu Diệu. Tất cả chín ngôi sao đó có sao tốt, sao xấu đan xen nhau. Vậy bạn muốn biết trong năm 2018 này bạn gặp sao và hạn gì? Trong trường hợp gặp sao hạn xấu bạn sẽ hóa giải bằng cách nào? Hãy cùng chúng tôi nghiên cứu bài viết sau để biết thêm thông tin về xem sao chiếu mệnh 2018 này.

Chi tiết về chín (09) ngôi sao chiếu mạng – Cửu Diệu

Người xưa cho rằng hàng năm mỗi người đều có 1 ngôi sao chiếu mạng. Trong đó có tất cả 9 ngôi sao, và được gọi là Cửu Diệu. Cứ chiếu mạng thành một vòng tuần hoàn, 9 năm luân phiên trở lại một lần. Chín ngôi sao đó chính là: Sao Thái Dương, Sao Thái Âm, Sao Thái Bạch, Sao Vân Hán (Vân Hớn), Sao Mộc Đức, Sao Thổ Tú, SaoThủy Diệu, Sao La Hầu và Sao Kế Đô.

Trong 9 ngôi sao đó có 3 sao tốt, 3 sao xấu và 3 sao trung tính, cụ thể như sau:

– Ba (03) sao tốt bao gồm: Sao Thái Dương, Thái Âm và Sao Mộc Đức
– Ba (03) sao xấu bao gồm: Sao La Hầu, Kế Đô và Sao Thái Bạch
– Ba (03) sao trung tính bao gồm: Sao Vân Hán (Vân Hớn), Sao Thổ Tú và Sao Thủy Diệu
Trong đó nếu gặp một trong 3 sao xấu chiếu mạng thì quý bạn cần phải làm lễ cúng sao giải hạn vào đầu năm.Hoặc cúng sao vào các ngày cố định trong tháng. Bởi vì khi sao xấu chiếu mạng, mọi việc làm trở nên khó khăn hơn, có phần không suôn sẻ kể cả vấn đề sức khỏe hay công danh cũng vậy.

Bảng sao hạn năm 2018 cho 12 con giáp

Dưới đây là bảng sao hạn của từng tuổi chi tiết. Đồng thời có kèm theo hướng dẫn cách hóa giải khi gặp sao hạn xấu như sau:

Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Mậu Tý1948Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Canh Tý1960Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Nhâm Tý1972Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Tý1984Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Bính Tý1996Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền

Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Kỷ Sửu1949Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Tân Sửu1961Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
 Quý Sửu1973La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Ất Sửu1985Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Đinh Sửu1997Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo

Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2018

Năm sinhNăm Sao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Canh Dần1950Vân Hán – Địa VõngLa Hầu – Địa Võng
Nhâm Dần1962Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Giáp Dần1974Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Bính Dần1986Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Mậu Dần1998Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ

Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
 Tân Mão1951Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
 Quý Mão1963Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
 Ất Mão1975Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
 Đinh Mão1987 Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
 Kỷ Mão1999Thổ Tú – Tam KheoVân Hán – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
 Nhâm Thìn1952Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Giáp Thìn1964La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Bính Thìn1976Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Mậu Thìn1988Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Canh Thìn2000La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Quý Tỵ1953Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Ất Tỵ1965Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Đinh Tỵ1977Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Kỷ Tỵ1989Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Tân Tỵ2001Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận

Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
 Giáp Ngọ1954Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
 Bính Ngọ1966Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
 Mậu Ngọ1978Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
 Canh Ngọ1990Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
 Nhâm Ngọ2002Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2018

Năm sinhNăm Sao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Ất Mùi1955La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Đinh Mùi1967Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Kỷ Mùi1979Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Tân Mùi1991La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Quý Mùi2003Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Bính Thân1956Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Mậu Thân1968Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Canh Thân1980Thủy Diệu – Thiên LaMộc Đức – Tam Kheo
Nhâm Thân1992Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Giáp Thân2004Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Đinh Dậu 1957Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Kỷ Dậu1969Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Tân Dậu1981Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Quý Dậu1993Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Ất Dậu2005Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền

Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Mậu Tuất1958Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Canh Tuất1970Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Nhâm Tuất1982La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Giáp Tuất1994Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Bính Tuất2006Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo

Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2018

Năm sinhNămSao – Hạn 2018 nam mạngSao – Hạn 2018 nữ mạng
Đinh Hợi1947Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Hợi1959Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Tân Hợi1971Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Quý Hợi1983Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Ất Hợi 1995Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Ý nghĩa của từng Sao Hạn

Sau khi quý bạn xem các bảng sao chi tiết chiếu mệnh trên, và đã xác định được năm 2018 này mình có ngôi sao nào chiếu mạng? Và năm nay gặp Hạn nào? Thì hãy cùng xem ý nghĩa của từng Sao Hạn nagy dưới đây. Để biết Sao hạn Chiếu mạng năm nay xấu hay tốt, tác động của các sao lên cuộc sống của bản thân trong năm như thế nào?

Ý nghĩa của từng sao

Từ xưa người phương Đông vẫn cho rằng hằng năm mỗi người đều có Sao hạn chiếu mạng. Trong đó có tất cả có 9 sao và 8 hạn. Các Sao hạn luôn có sự ảnh hưởng lớn đến từng độ tuổi và đều có ý nghĩa riêng biệt như sau:

Sao La Hầu

Sao La Hầu là một Sao nằm trong 3 Sao xấu được đề ra. La Hầu chính là hung tinh cho cả mệnh nam và mệnh nữ. Sao luôn đem lại xui xẻo, tạo nên những rắc rối, tai họa liên quan đến công quyền, luật pháp, thị phi, tranh cãi. Và đặc biết là các bệnh về huyết và thị giác. Ngoài ra tâm trạng trở nên phiền muộn, buồn bã nhiều. Đặc biệt Sao sẽ xấu hơn vào tháng Giêng và tháng Bảy âm lịch.

Sao Thổ Tú (Thổ Tinh)

Sao Thổ Tú là 1 trong 3 Sao trung tính được liệt kê ở phần đầu. Khi bị sao Thổ Tú chiếu mạng, gia chủ rất dễ bị kẻ tiểu nhân hãm hãi dẫn đến thưa kiện, dính dáng đến pháp luật. Ngoài ra gia đạo còn bất hòa, các mối quan hệ xung quanh thường có sự mâu thuẫn. Đồng thời nếu bị sao Thổ Tú chiếu mạng thì không tốt cho việc xuất hành.

Sao Thổ Tú sẽ trở nên xấu hơn vào tháng Tư và tháng Tám âm lịch. Đặc biệt đối với nữ mạng kỵ thêm tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

Giống Sao Thổ Tú, Sao Thủy Diệu cũng là 1 trong 3 Sao trung tính. Vừa là cát tinh, vừa là hung tinh. Mệnh nam nếu được sao này chiếu mệnh thì con đường tài lộc rộng mở, đi làm xa dễ có tài lộc. Nhưng đối với mệnh nữ, khi Sao này chiếu mạng thì dễ bị các tai nạn liên quan đến sông nước nên cần hạn chế ra sông ra biển. Đặc biệt, nữ giới cần cẩn thận, giữ lời ăn tiếng nói để tránh thị phi, mâu thuẫn. Sao Thủy Diệu kỵ nhất tháng Tư và tháng Tám âm lịch.

Sao Thái Bạch

Có thể nói Sao Thái Bạch là sao xấu nhất trong 9 ngôi sao chiếu mạng. Nên người xưa có câu “Thái Bạch chiếu sạch gia tài”. Sao này cực xấu trong việc kinh doanh, có thể bị tiểu nhân quấy phá gây hao tài, nặng thì có thể mất trắng tiền của. Sao Thái Bạch kỵ màu trắng. Sao trở nên xấu hơn vào tháng Hai, Năm và tháng Tám âm lịch. Khi gặp sao Thái Bạch chiếu mạng gia chủ cần chú ý, cẩn thận nhiều hơn.

Sao Thái Dương

Sao Thái Dương có thể nói là sao tốt nhất trong cac Sao Hạn như Rồng lên mây. Nếu gia chủ được Sao Thái Dương chiếu mạng thì đường công danh sáng lạng, có nhiều tài lộc và gặp nhiều may mắn. Nếu năm nay được sao Thái Dương chiếu mạng thì rất thuận lợi khi đi làm ra, rất dễ phát đạt. Đặc biệt sao trở nên tốt hơn vào tháng Sáu và tháng Mười.

Sao Vận Hớn

Sao Vân Hớn là hung tinh cho cả mệnh nam và nữ. Khi bị sao Vân Hớn chiếu mệnh, nam giới nên cẩn thận lời ăn tiếng nói tránh lôi thôi, nếu không công việc làm ăn dễ dính vào kiện tụng. Sát khí của sao Vân Hớn ảnh hưởng lớn đến phụ nữ. Đặc biệt ảnh hưởng đến máu huyết của phụ nữ nên kỵ việc sinh con trong năm nay. Sao này trở nên xấu hơn vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch.

Sao Kế Đô

Sao Kế Đô là một hung tinh (sao xấu). Sao trở nên xấu hơn vào tháng Ba và tháng Chín âm, và đặc biệt là kỵ nhất với nữ giới. Phụ nữ cần giữ lời ăn tiếng nói nếu không dễ bị dính vào điều tiếng thị phi, họa vô đơn chí, trong nhà có điềm không may, hao tài. Ngoài ra cần chú ý đến bệnh tật…Sao này không ảnh hưởng nhiều đến mệnh nam.

Sao Thái Âm

Sao Thái Âm là sao tốt (cát tinh) cho cả nam và nữ về phương diện công danh, sự nghiệp. Tháng chín có khả năng có chuyện vui về mặt tình cảm. Tuy nhiên, vào tháng Mười phụ nữ cần chú ý về vấn đề sinh nở.

Sao Mộc Đức

Sao Mộc Đức là cát tinh (sao tốt). Sao thường mang lại may mắn cho cả nam giới và nữ giới. Mộc Đức chủ về hôn sự nên năm nay gia chủ có tin vui về mặt tình cảm, sẽ có hỷ sự cưới và diễn ra suôn sẻ. Đặc biệt sao trở nên tốt nhất vào tháng Mười và tháng Chạp. Tuy nhiên, phụ nữ cần đề phòng bệnh tật, đặc biệt là bệnh huyết máu và các bệnh về thị giác.

Ý nghĩa của từng Hạn

Mỗi hạn đều mang một ý nghĩa và có tác động riêng đến

1- Hạn Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

2- Hạn Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

3- Hạn Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

4- Hạn Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

5- Hạn Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

6- Hạn Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

7- Hạn Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

8- Hạn Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

Cách cúng sao giải hạn đầu năm 2018

Trên đây là ý nghĩa và tác động của từng Sao Hạn đến cuộc sống của mỗi người trong năm 2018 này. Nhưng nếu không may năm 2018 Mậu Tuất quý bạn gặp Sao hạn xấu thì cách hóa giải như thế nào? Dưới đây sẽ nêu củ thể cách cúng sao giải hạn đầu năm để mọi người cùng tham khảo:

Theo quan niệm xưa của dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mạng chỉ xuất hiện vào ngày nhất định trong tháng, từ đó mới hình thành tục cúng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn không may mắn, người xưa thường làm lễ cúng sao giải hạn hằng tháng ở đền chùa hay ở nhà. Về thủ tục cúng sao, mỗi độ tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, màu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày giờ cúng) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

Ngày giờ cúng sao

Sao La Hầu

– Tên gọi đầy đủ của Sao La Hầu: Đức Bắc Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân
– Ngày Sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 21 giờ đến 23 giờ ngày mùng 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi.
– Bài vị: Gia chủ nên dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn rồi quay về hướng Bắc. Và cúng vào giờ, ngày Sao La Hầu đăng viên.

Sao Thổ Tú

– Tên gọi đầy đủ của sao Thổ Tú: Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Tú Tinh Quân
– Ngày Sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào 21 giờ đến 23 giờ ngày 19 âm lịch hàng tháng.
– Bài vị: Gia chủ dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Tây mà khấn vái vào giờ, ngày mà sao đăng viên.

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

– Tên gọi đầy đủ của sao Thủy Diệu: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu Tinh Quân
– Ngày Sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 21 đến 23 giờ, ngày 21 âm lịch hàng tháng.
– Bài vị: Gia chủ dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn. Rồi quay về hướng Chánh Bắc mà cúng vái vào giờ ngày mà sao đăng viên.

Sao Thái Bạch

– Tên gọi đầy đủ của sao Thái Bạch: Đức Thái Bạch Tây Phương Canh Tân Kim Thái Bạch Tinh Quân
– Ngày Sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Chính Tây chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi.
– Bài vị: Gia chủ dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng chính Tây mà cúng vào giờ, ngày sao đăng viên.

Sao Thái Dương

– Tên gọi : Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân
– Ngày sao Đăng viên (thời điểm sao sáng nhất): Vào lúc 11 giờ đến 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông. Chòm sao Thái Dương có 12 ngôi sao nhỏ.
– Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước. Rồi quay mặt về hướng chính Đông để khấn vào ngày, giờ sao đăng viên.

Sao Vân Hớn (Sao Vân Hán)

– Tên gọi đầy đủ của Sao Vân Hớn: Đức Nam Phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán Tinh Quân
– Ngày Sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 21 giờ đến – 23 giờ ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Chính Đông, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi.
– Bài vị: Gia chủ dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Chính Đông để cúng vào ngày giờ mà sao đăng viên.

Sao Kế Đô

– Tên gọi đầy đủ của sao Kế Đô: Đức Tây Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân
– Ngày sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 21 giờ đến 23 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.
– Bài vị: Dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Tây để khấn vào ngày giờ sao Đăng viên.

Sao Thái âm

– Tên gọi đầy đủ của sao Thái Âm: Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân
– Ngày sao Đăng viên lúc: Vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.
– Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ để viết sớ cúng, và thắp 7 ngọn đèn. Sau đó quay mặt về hướng chính Tây để khấn vào ngày, giờ mà Sao đăng viên.

Sao Mộc Đức

– Tên gọi đầy đủ của sao Mộc Đức: Đức Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân
– Ngày sao Đăng viên (sao sáng nhất): Vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Chính Đông, chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ.
– Bài vị: Dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 20 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Chính Đông để khấn vào ngày giờ sao đăng viên.

Lễ vật cần chuẩn bị cho lễ cúng sao

Vì lễ vật cúng các sao như nhau nên khi làm lễ gia chủ chỉ cần chuẩn bị các lễ vật như sau:

– Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)
– Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó)
– Mũ vàng
– Đinh tiền vàng (số lượng tùy bạn, không cần quá nhiều)
– Gạo, muối
– Trầu cau
– Hương hoa, trái cây, phẩm oản
– Nước (1 chai).

Sau khi gia chủ làm lễ cúng sao xong thì lấy hết tiền, vàng, văn khấn, bài vị rồi đem đi hóa.

Bài văn khấn cúng sao giải hạn

Bài văn dưới đây là bài văn khấn dành chung cho tất cả các sao. Tuy nhiên khi làm lễ cúng gia chủ nên đọc chính xác tên gọi đầy đủ của Sao thì mới linh nghiệm, và nhớ là nên làm lễ cúng vào ngày giờ sao đăng viên. Nội dung bài văn khấn cúng sao giải hạn như sau:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương
– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế
– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế
– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân
– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân
– Con kính lạy (ĐỌC TÊN SAO ĐẦY ĐỦ)

– Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

Tín chủ (chúng) con là:………(đọc đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh)
Hôm nay là ngày… tháng… năm …, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hoa quả hương trà, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (đọc địa chỉ nơi cúng)…… để làm lễ cung nghênh và giải hạn sao……(đọc tên sao) chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự an lành, tránh mọi điều dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Sau khi làm lễ xong chờ hết tuần hương thì gia chủ đem hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi đem vẩy rượu lên. Xong việc gia chủ lấy muối gạo đem rắc bốn phương tám hướng.

Loading...