Xem sao hạn, cách cúng sao giải hạn đầu năm 2020

Chia sẻ ngay

Từ lâu đã có quan niệm mỗi người đều có sao chiếu mạng hàng năm. Vì thế cần phải cúng sao giải hạn 2020. Bởi không phải sao nào cũng là sao tốt. Mà mỗi năm một người lại bị một sao chiếu mệnh. Và có tất cả 9 ngôi sao được gọi chung là Cửu Diệu. Vậy không biết trong năm Canh Tý 2020 này bạn gặp phải sao nào chiếu mạng? Sao chiếu đó là tốt hay xấu? Và văn khấn cúng dâng sao giải hạn đầu năm ra sao? Nhằm giảm được vận hạn của mình. Tất cả sẽ được giải đáp ở nội dung sau.

Tìm hiểu về sao Cửu Diệu

Hàng năm mỗi người đều có 1 ngôi sao chiếu mạng. Trong đó bao gồm tất cả 9 ngôi sao. Chúng cứ chiếu thành một vòng tuần hoàn và cứ 9 năm sẽ luân phiên một lần. Trong đó bao gồm 3 sao xấu, 3 sao tốt và 3 sao trung tính:

Xem sao hạn và cách cúng hóa giải sao hạn năm 2020
Xem sao hạn và cách cúng hóa giải sao hạn năm 2020
  • Sao Thái Dương, Mộc Đức và Thái Âm chính là 3 sao tốt.
  • Sao La Hầu, Thái Bạch, Kế Đô là 3 sao xấu.
  • Sao Vân Hán (Vân Hớn), Thủy Diệu, Thổ Tú chính là 3 sao trung tính.

Nếu bạn gặp phải 3 sao xấu chiếu mạng thì cần sớm tìm cách dâng lễ cúng sao giải. Có thể cúng sao giải hạn ở chùa, ở nhà và cúng vào đầu năm hoặc các ngày cố định trong tháng. Vì nếu không giải hạn bạn sẽ gặp nhiều bất lợi về con đường công danh và sức khỏe.

Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2020

Tuổi Âm Năm sinhSao và hạn 2020 của nam mạngSao và hạn 2020 của nữ mạng
Mậu Tý1948La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Canh Tý1960Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Nhâm Tý1972Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyển
Giáp Tý1984La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Bính Tý1996Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Kỷ Sửu1949Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
 Tân Sửu1961Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
 Quý Sửu1973Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
 Ất Sửu1985Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
 Đinh Sửu1997Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Canh Dần1950Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Nhâm Dần1962Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Giáp Dần1974Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Bính Dần1986Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Mậu Dần1998Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyển

Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
 Tân Mão1951Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Quý Mão1963Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyển
 Ất Mão1975La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Đinh Mão1987Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Kỷ Mão1999Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo

Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
 Nhâm Thìn1952Vân Hán – Địa VõngLa Hầu – Địa Võng
Giáp Thìn1964Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
 Bính Thìn1976Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
 Mậu Thìn1988Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Canh Thìn2000Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Quý Tỵ1953Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Ất Tỵ1965Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Đinh Tỵ1977Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Kỷ Tỵ1989Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyển
Tân Tỵ2001Thổ Tú – Tam KheoVân Hán – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
 Giáp Ngọ1954Thái Bạch – Toán TậnThái Bạch – Toán Tận
 Bính Ngọ1966La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Mậu Ngọ1978Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Canh Ngọ1990Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
 Nhâm Ngọ2002La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinh Sao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Ất Mùi1955Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Đinh Mùi1967Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Mùi1979Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Tân Mùi1991Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Quý Mùi2003Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận

Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Bính Thân1956Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Mậu Thân1968Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Canh Thân1980Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyển
Nhâm Thân1992Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Thân2004Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Đinh Dậu 1957La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Dậu1969Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Tân Dậu1981Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Quý Dậu1993La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Ất Dậu2005Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Mậu Tuất1958Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Canh Tuất1970Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Nhâm Tuất1982Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Giáp Tuất1994Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Bính Tuất2006Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2020

Tuổi ÂmNăm sinhSao – hạn 2020 nam mạngSao – hạn 2020 nữ mạng
Đinh Hợi1947Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Hợi1959Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Tân Hợi1971Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyển
Quý Hợi1983Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Ất Hợi 1995Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

Ý nghĩa của từng Sao

Sau khi bạn đã biết được sao hạn năm 2020 chiếu mạng mình là gì? Thì hãy cùng tìm hiểu về ý nghĩa của từng sao hạn. Nhằm có thể biết được năm nay mình bị sao tốt hay xấu chiếu mạng.

Sao La Hầu

Sao La Hầu thuộc một trong 3 sao xấu. Đây chính là sao hung tinh chiếu mạng đối với cả nam lẫn nữ. Nó mang lại xui xẻo, bất lợi gây ra những rắc rối liên quan đến thị phi, luật pháp. Bên cạnh đó còn tạo ra cảm giác buồn chán cho bản thân người bị chiếu. Xấu nhất chính là vào tháng bảy và tháng giêng âm lịch.

Sao Thổ Tú (Thổ Tinh)

Sao Thổ Tú thuộc sao trung tính. Nếu người nào bị sao này chiếu mạng sẽ dễ bị dính đến kiện tụng. Bị tiểu nhân chơi xấu, gia đạo bất an và mối quan hệ xã hội xảy ra nhiều xung đột. Ngoài ra sẽ không tốt cho việc xuất hành, xấu nhất vào tháng 4 và 8 âm lịch. Với nữ giới sẽ kỵ thêm tháng 3, 9 âm.

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

Thủy Diệu cũng chính là 1 trong 3 sao trung tính. Là nam giới nếu bị sao này chiếu sẽ tốt cho con đường lộc tài. Tuy nhiên với nữ thì nên cẩn thận xảy ra tai nạn sống nước. Đáng chú ý nhất là phải thận trọng trong lời ăn tiếng nói. Tránh gây ra xung đột mâu thuẫn. Kỵ nhất tháng 4 và 8 âm.

Sao Thái Bạch

Thái Bạch chính là sao xấu nhất trong Cửu Diệu. Người bị sao này chiếu sẽ bị người hãm hại và mất tiền của. Xấu nhất vào tháng hai và 8 âm lịch. Vì thế gia chủ hãy cẩn thận nếu bị Thái Bạch chiếu.

Sao Thái Dương

Sao Thái Dương chiếu mạng sẽ giúp con đường công danh sáng lạng. Thuận buồm xuôi gió, phát tài phát lộc. Tốt nhất vào tháng 6 và 10 âm lịch.

Sao Vân Hớn

Sao Vân Hớn được coi là hung tinh của nam và nữ. Người nào bị sao này chiếu mệnh cần thận trọng trong lời ăn tiếng nói. Kẻo dính vào thị phi kiện tụng. Đặc biệt sẽ ảnh hưởng lớn nhất đến huyết phụ nữ nên không sinh con vào năm bị sao chiếu. Xấu nhất vào tháng 2 và 8 âm.

Sao Kế Đô

Sao Kế Đô là sao xấu và xấu nhất vào tháng 3 và 9. Đáng chú ý nhất là phụ nữ, nên giữ mồm giữ miệng kẻo dính vào thị phi. Bên cạnh đó cần chú ý đến bệnh tật. l

Sao Thái Âm

Sao Thái Âm là sao tốt cho cả nữ và nam về đường công danh sự nghiệp. Tháng chín sẽ có chuyện tình duyên tốt. Tuy nhiên cần chú ý đến vấn đề sinh đẻ.

Sao Mộc Đức

Sao Mộc Đức cũng là một trong những sao tốt. Tốt cho cả nam và nữ giới, chủ về hôn sự. Nên nếu bị sao này chiếu gia chủ sẽ có tin vui về mặt tình cảm. Tốt nhất vào tháng 10 và 12. Tuy nhiên đối với nữ nên đề phòng các bệnh về thị giác, huyết máu.

Ý nghĩa của từng Hạn

Mỗi hạn đều mang một ý nghĩa riêng:

  • Hạn Huỳnh Tiền bị hao tài tốn của và bệnh nặng.
  • Hạn Tam Kheo (Tiểu hạn) sẽ khiến cho chân tay bị nhức mỏi.
  • Hạn Ngũ Mộ (Tiểu hạn) bị hao tốn tài lộc.
  • Hạn Thiên Tinh (Xấu) dễ dính đến thị phi xung đột mâu thuẫn.
  • Hạn Tán Tận (Đại hạn) hao tài, ảnh hưởng đến bệnh tật.
  • Hạn Thiên La (Xấu) luôn bị quấy rối.
  • Hạn Địa Võng (Xấu) cẩn thận dính đến pháp luật.
  • Hạn Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

Cách cúng sao giải hạn

Nếu vào năm nay bạn bị sao hạn chiếu 2020 thì nên tìm cách hóa giải.  Và theo quan niệm xưa 9 ngôi sao chiếu mạng nó chỉ xuất hiện vào một ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn người xưa thường làm lễ cúng sao giải hạn hàng tháng. Về thủ tục cúng sao ở mỗi tuổi lại khác nhau tuy nhiên đều phải đảm bảo yếu tố sau:

Sao La Hầu

  • Sao La Hầu hay còn là Đức Bắc Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân
  • Ngày Sao sáng nhất lúc 21 đến 23 giờ ngày mùng 8 âm hàng tháng. Tại hướng chính Bắc và chòm sao La Hầu có 9 ngôi.
  • Bài vị: Gia chủ nên dùng mực đỏ viết sớ, giấy màu vàng, thắp 9 ngòn đèn và quay tại hướng Bắc. Rồi chọn vào ngày giờ Sao La Hầu sáng nhất.

Sao Thổ Tú

  • Tên đầy đủ là Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Tú Tinh Quân.
  • Ngày Sao sáng nhất vào 21 giờ đến ngày 19 âm mỗi tháng.
  • Bài vị: Gia chủ nên dùng chữ đỏ, giấy vàng, thắp 5 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Tây mà khấn và ngày giờ sao đăng yên.

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

  • Tên gọi đầy đủ của sao này là Đức Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Diệu Tinh Quân.
  • Ngày sao sáng nhất vào 21 đến 23 giờ ngày 21 âm lịch.
  • Bài vị: Gia chủ nên dùng 7 ngọn đèn, giấy đen, mực đỏ viết sớ. Quay mặt về hướng chính Bắc cúng vào ngày mà sao sáng nhất.

Sao Thái Bạch

  • Tên gọi đầy đủ của sao này là Đức Thái Bạch Tây Phương Canh Tân Kim Thái Bạch Tinh Quân.
  • Ngày sao sáng nhất là vào 19 giờ đến 21 giờ ngày 15 hàng tháng. Tại hướng chính Tây.
  • Bài vị: Gia chủ nên thắp 8 ngọn đèn, giấy trắng, mực đỏ viết sớ. Rồi quay mặt về hướng chính Tây và cúng vào giờ ngày sao đăng viên.

Sao Thái Dương

  • Tên gọi : Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân
  • Ngày sao sáng nhất là 11 đến 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng. Tại hướng chính Đông.
  • Bài vị: Thắp 13 ngọn đèn, dùng giấy màu vàng, chữ đỏ viết sớ cúng. Vào ngày giờ trên cùng với hương hoa trà quả. Quay mặt về hướng chính Đông để khấn ngày giờ sao đăng viên.

Sao Vân Hớn (Sao Vân Hán)

  • Tên đầy đủ của sao này là Đức Nam Phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán Tinh Quân
  • Ngày sao sáng nhất vào lúc 21 giờ đến 23 giờ  ngày 29 âm ở hướng chính Đông.
  • Bài vị: Gia chủ dùng chữ đỏ viết sớ cúng, giấy hồng cùng với 18 ngọn đèn. Quay mặt hướng chính Đông để cúng vào ngày giờ sao đăng viên.

Sao Kế Đô

  • Tên đầy đủ của sao này là Đức Tây Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân.
  • Ngày sao đăng viên vào 21 giờ đến 23 giờ ngày 18 âm hàng tháng.
  • Bài vị: Dùng mực đỏ viết sớ, giấy vàng, thắp 21 ngọn đèn. Quay mặt về hướng Tây để khấn vào ngày sao sáng nhất.

Sao Thái âm

  • Tên  của sao đầy đủ là Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân.
  • Ngày sao sáng nhất từ 19 giờ đến 21 giờ ngày 26 âm hàng tháng. Ở hướng chính Tây.
  • Bài vị: Giấy viết màu trắng, chữ đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn. Chọn vào giờ sáng nhất quay mặt về hướng chính Tây mà khấn.

Sao Mộc Đức

  • Tên của sao đầy đủ là Đức Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân
  • Ngày sao sáng nhất từ 19 giờ đến 21 giờ ngày 25 âm hàng tháng ở hướng chính Đông.
  • Bài vị: Dùng chữ đỏ, giấy xanh viết sớ thắp 20 ngọn đèn. Quay mặt về hướng chính Đông để khấn vào ngày giờ sao sáng.

Lễ vật cần chuẩn bị và bài văn khấn cúng giải hạn sao

Để có thể cúng dâng sao giải hạn sao Thái Bạch, Kế Đô, La Hầu, v.v. mọi người cần chuẩn bị lễ và bài văn khấn cúng sao giải hạn Thái Bạch, Kế Đô, Thổ Tú, v.v đầu năm 2020.

Lễ vật

  • Đèn hoặc nến, mũ vàng.
  • Viết chính xác tên lên bài vị.
  • Đinh tiền vàng, muối và gạo.
  • Trầu cau, trái cây, hương hoa, phẩm oản.
  • 1 chai nước.

Sau lễ thì gia chủ lấy hết vàng, tiền, bài vị, văn khấn đem đi hóa.

Bài văn khấn cúng sao giải hạn

Văn khấn dành cho tất cả sao, nhưng khi cúng gia chủ nên đọc chính xác tên sao mới hiệu nghiệm. Đặc biệt nên làm vào ngày giờ sao đăng viên.

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương
Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế
Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế
Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân
Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

Con kính lạy (đọc tên đầy đủ của sao)

Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

Tín chủ (chúng) con là: Tên đầy đủ ngày tháng năm sinh
Hôm nay là ngày… tháng… năm …, tín chủ thật tâm sắm lễ sắm hương hoa trà quả, đốt nén hương. Thiết lập linh án ở (địa chỉ cúng) để làm lễ giải hạn sao (tên sao) chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị phù hộ độ trì giải vận hạn, ban phúc thọ lộc cho chúng con gặp may măn. Tránh đi điều xấu.

Tín chủ con lễ tâm thành, kính lễ cúi xin được độ trì phù hộ.

Phục duy cẩn cáo!

Sau khi làm lễ xong nên chờ hết tuần hương gia chủ đem hóa bài vị, sớ tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Cuối cùng gia chủ lấy muối gạo rắc khắp tám hướng bốn phương.

Trên đây là nội dung xem sao chiếu mệnh và cách cúng sao giải hạn năm 2020 cho 12 con giáp. Hi vọng qua đây các bạn có thể biết sao chiếu mệnh 2020 của mình là gì. Để sớm cúng giải hạn mang lại may mắn tránh điều dữ.

Nếu bạn là người yêu thích tử vi, bói toán, tướng số hay phong thủy thì đừng quên nhấn Tham gia vào Cộng đồng tử vi - phong thuỷ trên Facebook để được thỏa mãn niềm yêu thích.

Loading...