Bát quái là gì ?

Chắc hẳn bạn đã từng nghe đến bát quái nhưng không hiểu bát quái là gì ?

Bát quái chính là nền móng cơ bản hình thành nên 64 quẻ của Kinh Dịch. Mỗi quái thế hiện các dạng chuyển động và biến dịch. Bát quái được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực triết học, thiên văn học, y học cổ truyền Trung Hoa, thần số, võ thuật, toán học, và đặc biệt là được dùng trong trong phong thủy nữa. Để hiểu sâu về ” Bát Quái ” chúng ta cùng đọc bài viết dưới đây.

Bát quái là gì ?

Bát quái là gì ? Bát quái là tám hình vẽ cơ bản trong bộ Chu Dịch tạo nên từ hai kí hiệu cơ bản là nét đứt đại biểu cho âm và nét liền đại biểu cho dương. Ba hàng kí hiệu âm và dương có thể ghép với nhau thành một quẻ. Tổng cộng có được tám phương thức phối hợp. Vì thế gọi là Bát quái (tám quẻ).

Mỗi hình vẽ trong Bát quái đều có tên gọi riêng và tượng trưng cho một hiện tượng thiên nhiên.  Chẳng hạn như:

– Quẻ Kiền (ba nét liền) tượng trưng cho trời.

– Quẻ Khôn (nét đứt) tượng trưng cho đất.

– Quẻ Chấn (hai nét đứt trên một nét liền) tượng trưng cho sấm.

– Quẻ Tốn (hai nét liền trên một nét đứt) tượng trưng cho gió.

– Quẻ Khảm (một nét liền giữa hai nét đứt) tượng trưng cho nước.

– Quẻ Ly (một nét đứt giữa hai nét liền) tượng trưng cho lửa.

– Quẻ Cấn (một nét liền trên hai nét đứt) tượng trưng cho cho núi.

– Quẻ Đoài (một nét đứt trên hai nét liền) tượng trưng cho ao đầm.

Tám hình vẽ này lại phối hợp thành 64 quẻ, tượng trưng cho các hiện tượng trong thiên nhiên và đời sống của con người.

Thuyết âm dương ngũ hành ở Trung Quốc xưa có một địa vị quan trọng trong lĩnh vực văn hóa tư tưởng. Thuyết này cho rằng trước khi hình thành trời và đất, vũ trụ là một dải khí mênh mông hỗn mang, chưa phân tách; gọi là Thái cực. Thái cực biến hóa thì sinh ra Âm và Dương. Sau khi có Âm và Dương rồi mới sinh ra trời và đất.

Khi trời đất được sinh ra thì trời và đất biến hóa sinh ra năm loại vật chất: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Năm loại vật chất này biến hóa sinh ra trời, đất, sấm, gió, nước, lửa, núi, ao đầm. Đó chính là Bát quái mà chúng ta đang tìm hiểu.

Bát quái chồng lên nhau thành 64 quẻ, tiếp tục phối hợp lại thành 384 hào, có thể bao quát vạn vật, dung nạp tất cả các hiện tượng trong đó. Trong đó hai quẻ Kiền và Khôn lại được coi là quan trọng nhất, vì đó là căn nguyên của vạn vật, vạn sự trong thế gian.

Như vậy Bát quái chính là nền móng cơ bản hình thành nên 64 quẻ của Kinh Dịch. Bát quái là các biểu tượng tượng trưng cho sự chuyển hóa cùa ngũ hành trong mọi tình huống có thể xảy ra trong thế giới tự nhiên và con người. Để hiểu sâu hơn về Bát quái chúng ta cùng tìm hiểu về sự hình thành của bát quái.

Sự hình thành Bát quái

Bát quái sinh ra từ đâu? Chính sự tương tác không ngừng giữa âm và dương đã sinh ra “gia đình” bát quái.

Dương (nam) biểu thị bằng nét (hào) liền, âm (nữ) biểu thị bảng nét đứt.

– Dương và âm mỗi loại sinh hạ được hai “con”. Nếu quan sát kỹ hơn mỗi “con” tương ứng, bạn sẽ thấy hào dưới cùng (thường gọi là hào đầu) tương ứng với hào dương “cha” hay hào âm “mẹ”.

– Vẽ thêm hào âm và dương lên trên sẽ sinh ra bốn cặp khác nhau (là tố hợp của hai hào, tiếng Trung Quốc là “tứ tượng”).

– Tiếp theo, mồi tượng lại sinh ra hai “quái”, với hai hào dưới cùng giống hệt cha hoặc mẹ. Và, chi có hào âm và hào dương vẽ thêm trên cùng phân biệt các quái với “anh, chị em” của nó.

Bát quái đại diện cho số lượng tối đa của các khả năng kết hợp âm dương thành các tổ hợp gồm ba “hào”. Nếu tiếp tục kết hợp các quái theo cách tương tự, bạn sẽ được 64 quẻ của Kinh Dịch.

Nguyên lý bát quái

Người phương đông cổ đại quan sát khí chuyển động qua các chu trình âm, dương. Đã bắt tay vào nghiên cứu các khuôn mẫu của sự chuyển động, biến hóa, tiến hóa thông qua các yếu tố tự nhiên được xem là quan trọng hơn nhiều so với việc nghiên cứu bàn thân từng yếu tố tách biệt.

Trong thực tế, toàn bộ thiên nhiên được coi là mạng lưới các sự kiện liên kết và phụ thuộc lẫn nhau. Các sự kiện, ngũ hành, khuôn mẫu được đặt tương xứng với nhau và có quan hệ chắt chẽ tương quan đối xứng với nhau trong mọi tình huống có thể xảy ra trong thế giới tự nhiên và con người. Mô hình ấy được gọi là nguyên lý bát quái.

Phân tích từng quái trong bát quái

– Ngoài thuộc tính âm, dương, các quái còn liên quan đến các hiện tượng tự nhiên và con người như: Mùa, thời gian trong ngày, phương hướng, ngũ hành, máu sắc, con vật , tính cách, con số…

– Mỗi quái được đặt một cái tên phù hợp với năng lượng khí cùa chúng (“khuấy động” “dịu dàng”, “bám chắc”). Mặc dù các mối liên quan nào cũng có ý nghãi và cũng đều quan trọng, nhưng chúng tôi chỉ phân tích những quái cơ bản và có thuộc tính hữu ích nhất cho vấn đề phong thủy.

Tên Quái: Càn

– Vị trí: Ở trên trời
– Quan hệ gia đình: Cha, chồng, chủ nhà, tổng thống, vua
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây Bác
– Ngũ hành: kim
– Màu sác: Vàng, bạc, trẳng
– Bộ phận cơ thể: Đầu, phổi
– Số Lạc thư: 6

Tên quái: Chấn

– Vị trí: Trong sấm
– Quan hệ gia đình: Con trai cả
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông
– Hành: Mộc
– Màu: Xanh lá cây
– Bộ phận cơ thể: Chân, gan
– Số Lạc thư: 3

Tên quái: Khảm

– Vị trí: Trong thủy
– Quan hệ gia đình: Con trai giữa hoặc người đàn ông trung tuổi
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Bắc
– Hành: Thủy
– Màu: Đen, xanh da trời
– Bộ phận cơ thể: Tai, máu, thận
– Số Lạc thư: 1

– Tên quái: Cấn

– Vị trí: Trong núi
– Quan hệ gia đình: Con trai út hoặc con
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông bâc
– Hành: Thổ
– Màu: Nâu, vàng
– Bộ phận cơ thể: Tay, ngón tay
– Số lạc thư: 8

Tên quái: Khôn

– Vị trí: Trong đất
– Quan hệ gia đình: Mẹ, vợ, bà, cụ bà
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây Nam
– Hành: Thổ
– Màu: Nâu, vàng
– Bộ phận cơ thể: bụng, dạ dày
– Số lạc thư: 2

Tên quái: Tốn

– Vị trí: Trong gió
– Quan hệ gia đình: Con gái cả
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông Nam
– Hành: Mộc
– Màu: Xanh lá cây
– Bộ phận cơ thể: Đùi, mông, thắt lưng
– Số lạc thư: 4

Tên quái: Ly

– Vị trí: Trong hỏa
– Quan hệ gia đình: Con gái giữa hoặc người phụ nữ tuổi trung niên
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Nam
– Hành: Hỏa
– Màu: Đỏ, tía, cam sẫm, hồng
– Bộ phận cơ thể: Mât, tim
– Số lạc thư: 9

Tên quái: Đoài

– Vị trí: trong hồ
– Quan hệ gia đình: Con gái út hoặc thiếu nữ
– Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây
– Hành: Kim
– Màu: Vàng, bạc, trắng
– Bộ phận cơ thể: Miệng, răng, lưỡi, ngực
– Số lạc thư: 7

8 quẻ này được ứng dụng lại như sau:

Càn: bố Khôn: mẹ
Chấn: anh trưởng Tốn: chị trưởng
Khảm: anh kế Ly: chị kế
Cấn: em trai út Đoài: em gái út

Các mối quan hệ trong gia đình như sau:

– Bố (Càn) rất thương cô con gái rượu (con út – Đoài).
– Mẹ (Khôn) rất thương đứa con trai út (Cấn).
– Cô em kế mới lớn (Ly) thì rất nghe lời người anh cả năng động (Chấn). [chê bố mẹ già không hiểu tâm lýmới của con trẻ]
Vậy nên chị (Tốn) bảo ban được cho em kế (Khảm). [chê bố mẹ già không năng động như con trẻ]
Khéo nhìn lại một chút, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy đây chính là mối quan hệ tốt đẹp nhất trong Bát Trạch. Mối quan hệ Sinh Khí.

(Càn – Đoài, Khôn – Cấn, Ly – Chấn, Tốn – Khảm.)